vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Tuyên án 10/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hà Quang V, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Khu 1, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST- DSThan Uyên, ngày 10 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Hà Quang V, sinh năm: 1981;

Địa chỉ: Khu 1, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm: 1982;

Địa chỉ: Khu 3, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Vũ Thị H nhất trí trả nợ cho anh Hà Quang V số tiền gốc theo chứng từ chuyển tiền là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Anh Hà Quang V không yêu cầu chị Vũ Thị H trả tiền lãi đối với số tiền trên.

- Về phương thức, số tiền, thời gian thanh toán hợp đồng vay tài sản như sau:

Chị Vũ Thị H có trách nhiệm trả số tiền là 7.000.000 đồng ( Bảy triệu đồng) cho anh Hà Quang V theo: Phương thức trả nợ từng tháng, số tiền phải trả là 1.000.000 đồng; thực hiện vào ngày 25 hàng tháng; kể từ tháng 5/2019 cho đến khi hết số tiền nợ.

Anh Hà Quang V đồng ý với phương thức, số tiền, thời gian thanh toán trả nợ như trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Hà Quang V có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Vũ Thị H chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng chị H còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Anh Hà Quang V và chị Vũ Thị H mỗi người phải chịu 87.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, thỏa thuận anh V tự nguyện nộp thay chị H số tiền 87.500 đồng mà chị H phải nộp, chị H nhất trí. Tổng cộng anh Hà Quang V phải nộp 175.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh V đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0004152 ngày 12/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay anh V được hoàn trả lại 125.000 đồng ( Một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ