vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NHCSXH; Địa chỉ: Địa chỉ: 169 Phố LĐ, Phường HL, quận HM, Thành Phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng chính sách xã hội yêu cầu ông Đinh Văn Xo trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ST
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSSơn Tây, ngày 8 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2019/TLST-DS ngày 20/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện ST.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NHCSXH;

Địa chỉ: Địa chỉ: 169 Phố LĐ, Phường HL, quận HM, Thành Phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh T1 - Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi, theo văn bản ủy quyền số 4716 ngày 25/11/2016. Tại phiên hòa giải, ông Trần Minh T1 ủy quyền lại cho ông Trần Văn L – Cán bộ tín dụng Phòng giao dịch huyện ST theo văn bản ủy quyền ngày 21/6/2019.

Nơi làm việc: Thôn TV, xã SD, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi; Số điện thoại: ………; số fax: không.

- Bị đơn: ông Đinh Văn X, sinh năm: 1991 và bà Đinh Thị H (H), sinh năm: 1990.

Cùng địa chỉ: Thôn MH, xã SL, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: bị đơn ông Đinh Văn X, bà Đinh Thị H đồng ý liên đới trả khoản tiền vay hộ nghèo cho NHCSXH: Tiền gốc là 5.000.000 đồng và tiền lãi từ khoản nợ gốc tính đến ngày 09/5/2019 là 3.159.000 đồng và Tiền vay nhà ở 167, tiền gốc là 8.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 09/5/2019 là 2.041.000 đồng.

Tổng số tiền phải trả của hai món vay là 18.200.000 đồng, trong đó tiền gốc là 13.000.000 đồng, tiền lãi chưa trả là 5.200.000 đồng cho nguyên đơn NHCSXH.

Việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của ông Đinh Văn X, bà Đinh Thị H kể từ ngày 8 tháng 7 năm 2019

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án giải quyết xong vụ án ông Đinh Văn X, bà Đinh Thị H còn phải có nghĩa vụ tiếp tục chịu trả lãi quá hạn của số nợ gốc của hai món vay (hộ nghèo và nhà ở 167) chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận được: Bị đơn chịu nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 455.000 đồng (bốn trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ