vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Tuyên án 12/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B. Địa chỉ: Thôn 2, thị trấn ST, huyện ST, Tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2019/QĐST-DSST, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-DS, ngày 02 tháng 01 năm 2019 (sỗ cũ: 27/2018/TLST-DS, ngày 21 tháng 12 năm 2018).

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B.

Địa chỉ: Thôn 2, thị trấn ST, huyện ST, Tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H.

NĐKHKTT: 406 D, thành phố KT, Tỉnh Kon Tum.

Nơi làm việc: Trường Mầm Non T, xã H, huyện ST, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải thanh toán và thời hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị B số tiền gốc là 120.000.000 đồng và tiền lãi suất là 20.400.000 đồng.

Tổng cộng: 140.400.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu bốn trăm ngàn đồng).

Bà Nguyễn Thị H và bà Nguyễn Thị B tự nguyện thỏa thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền 140.400.000 đồng, cụ thể:

+ Lần thứ nhất: Đến ngày 04/7/2019 bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán số tiền 70.200.000 đồng (Bảy mươi triệu hai trăm ngàn đồng) cho bà Nguyễn Thị B.

+ Lần Thứ hai: Đến ngày 04/10/2019 bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán nốt số tiền còn lại là 70.200.000 đồng (Bảy mươi triệu hai trăm ngàn đồng) cho bà Nguyễn Thị B.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị H không thanh toán số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị H phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phảichịu 3.510.000 đồng (Ba triệu năm trăm mười ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị B số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh Kon Tum theo biên lai số AA/2014/0001733 ngày 20 tháng 12 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ