- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận thanh toán nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST- DS | Phú Riềng, ngày 15 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm: 1982;
Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1992
- Bị đơn: Bà Trịnh Thị M, sinh năm: 1969;
Ông Cù Văn L, sinh năm: 1968
Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng của ông Cù Văn L: Bà Trịnh Thị M.
Cùng địa chỉ: Tổ 2, thôn BĐ, xã PT, huyện PR, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Bà Trịnh Thị M, ông Cù Văn L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Văn Q, bà Nguyễn Thị Thu H số tiền nợ vay còn lại 240.000.000đ (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi triệu đồng) theo Giấy mượn tiền ngày 16/5/2017 giữa bà Trịnh Thị M, ông Cù Văn L với ông Trần Văn Q, bà Nguyễn Thị Thu H.
- Về phương thức trả nợ: Theo quy định pháp luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trịnh Thị M, ông Cù Văn L tự nguyện chịu 6.000.000đ (Bằng chữ: Sáu triệu đồng).
Nguyên đơn ông Trần Văn Q, bà Nguyễn Thị Thu H được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 8.000.000đ (Bằng chữ: Tám triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 026838, quyển số 0537 ngày 02/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PR, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nôi nhaän:
| -TAND,VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện PR; - Chi cục THADS huyện PR; - Caùc ñöông söï; - Löu. | THẨM PHÁN Đã ký Đỗ Tấn Trường |