vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 21/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu D, sinh năm: 1971 Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên Bị đơn: 1/ Vợ chồng ông Lê Kim H, sinh năm: 1984 và bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1984 2/ Bà Lê Thị Thu T1, sinh năm: 1993 Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên 2. Sự thoả thuận của các đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị hu D - Lê Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSPhú Hòa, ngày 21 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đậu Thị Quy Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Chính 2. Ông Trần Thành Minh Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 9 năm 2018;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu D, sinh năm: 1971 Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên

- Bị đơn: 1/ Vợ chồng ông Lê Kim H, sinh năm: 1984 và bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1984 2/ Bà Lê Thị Thu T1, sinh năm: 1993 Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Kim H và bà Lê Thị Thu T1 có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thu D số tiền 13.500.000 đồng (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng), về chuyển giao nghĩa vụ. Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn trả tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm.

- Về thời hạn và phƣơng thức thực hiện nghĩa vụ: Ông Lê Kim Hạ và bà Lê Thị Thu T1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thu D, các đợt như sau:

- Đợt 01: Ngày 21/9/2019, trả số tiền 2.000.0000 đồng

- Đợt 02: Ngày 21/01/2020, trả số tiền 2.000.0000 đồng

- Đợt 03: Ngày 21/5/2020, trả số tiền 2.000.0000 đồng

- Đợt 04: Ngày 21/9/2020, trả số tiền 2.000.0000 đồng

- Đợt 05: Ngày 21/01/2021, trả số tiền 2.000.0000 đồng

- Đợt 06: Ngày 21/5/2021, trả số tiền 3.500.0000 đồng Vào các đợt trả nợ nêu trên thì ông Lê Kim H và bà Lê Thị Thu T1 mỗi người có nghĩa vụ trả ½ số tiền nợ cho nguyên đơn. Nếu ông Lê Kim H và bà Lê Thị Thu T1 không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa, nguyên đơn (bà Nguyễn Thị Thu D) rút yêu cầu khởi kiện đối với bà Nguyễn Thị Kim T.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Kim H tự nguyện chịu 337.000 đồng, bà Lê Thị Thu T1 tự nguyện chịu 338.000 đồng, tổng cộng: 675.000 đồng (sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thu D số tiền tạm ứng án phí 338.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013151 ngày14/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ