- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Liên, Thượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST- DS | Phong Thổ, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 274, 275, 278 và Điều 280 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST - DS ngày 06 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị L1, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện P, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Vũ Cao T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện P, tỉnh Lai Châu.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị L2, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện P, tỉnh Lai Châu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn là anh Vũ Cao T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn là bà Tạ Thị L1 số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng, do vào khoảng đầu năm 2017, bà L1 đã trả thay cho anh T và chị Nguyễn Thị L2 toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại của khoản vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Mường So - Phong Thổ - Lai Châu mà chị L2 và anh T đã vay từ năm 2013.
Về thời hạn thực hiện: Bị đơn đã trả cho nguyên đơn số tiền là 10.000.000 đồng vào ngày 21 tháng 8 năm 2019. Số tiền 10.000.000 đồng còn lại, bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2019.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn được miễn nộp tiền án phí. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - CCTHA dân sự huyện Phong Thổ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Thị Hạnh |