vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Văn Kh, sinh năm 1965 HKTT: Thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận Kh- Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÒA BÌNH
Số: 02/2019/QĐST- DS
Lương Sơn, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn Kh, sinh năm 1965

HKTT: Thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Ông Đỗ Trung Ph, sinh năm 1967

Bà Trần Kim M, sinh năm 1969

Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đỗ Trung Ph, bà Trần Kim M có trách nhiệm hoàn trả cho ông Vũ Văn Kh số tiền vay nay nợ là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

Kể từ ngày án có hiệu lực, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án , người phải thi hành án không thi hành thì còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Ông Vũ Văn Kh phải nộp 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.000.000đ theo biên lai số 0000406 ngày 25/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, hoàn trả lại ông Vũ Văn Kh 1.625.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Ông Đỗ Trung Ph, bà Trần Kim M phải nộp 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ