vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ1, sinh năm: 1971.

Về trách nhiệm trả nợ: Vợ chồng anh Vũ Đức Tr và chị Nguyễn Thị D đồng ý và có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Đ1 số tiền 593.196.800 đồng (Năm trăm chín mươi ba triệu một trăm chín mươi sáu ngàn tám trăm đồng). “Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ1- Vũ Đức Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ1, sinh năm: 1971.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSĐ, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dụng thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ1, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Thôn 4, xã Đạ Kho, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn vợ chồng: Anh Vũ Đức Tr, sinh năm: 1983 và chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn 4, xã Đạ Kho, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về trách nhiệm trả nợ: Vợ chồng anh Vũ Đức Tr và chị Nguyễn Thị D đồng ý và có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Đ1 số tiền 593.196.800 đồng (Năm trăm chín mươi ba triệu một trăm chín mươi sáu ngàn tám trăm đồng).

“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015”.

+ Về án phí:

Vợ chồng anh Vũ Đức Tr và chị Nguyễn Thị D phải nộp 13.863.936 đồng (Mười ba triệu tám trăm sáu mươi ba ngàn chín trăm ba mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho chị Nguyễn Thị Đ1 số tiền 12.520.000 đồng (Mười hai triệu năm trăm hai mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009698 ngày 22 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ – Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự;thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ