- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Đâò Thị L yêu cầu chị Bùi Thị Ng và anh Phạm Văn T trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2019/QĐST-DS V/v: Hợp đồng vay nợ | C, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 357.463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự, điểm b khoản 1, điều 24; khoản 6, điều 19 và khoản 7 Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí Tòa án
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST-DS ngày 21/02/2019
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
Nguyên đơn: Bà Đào Thị L (Tên gọi khác là ĐàoThị L) sinh năm 1965
Nơi cư trú: Thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: chị Bùi Thị Ng, sinh năm 1989
Nơi cư trú: Thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Người có nghĩa vụ liên quan; anh Phạm Văn T, sinh năm 1975
Nơi cư trú: Thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Bùi Thị Ng và anh Phạm Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho bà Đào Thị L (Đào Thị L ) số tiền vay ngày 30/5/2018 là 300.000.000đ ( Ba trăm triệu đồng )
Tiền lãi từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019 là ;
300.000.000đ x 0,9% x 06 tháng = 16.200.000đ ( Mười sáu triệu, hai trăm ngàn đồng)
Cộng cả gốc và lãi là: 300.000.000đ + 16.200.000đ = 316.200.000đ (Ba trăm, mười sáu triệu, hai trăm ngàn đồng )
Kể từ sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Ng, anh T không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho bà L. Bà L làm đơn yêu cầu thi hành án, thì chị Ng, anh T phải chịu lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại điều 357-Bộ luật dân sự năm 2015
3. Về án phí: Chị Bùi Thị Ng và anh Phạm Văn T phải chịu 3.952.000đ án phí DSST
Bà Đào Thị L phải chịu 3.952.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền 7.500.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số A A/2017/ 0003825 ngày 20/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, như vậy bà L còn được nhận lại số tiền 3.548.000đ
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án đân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cẩm Thủy; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - THADS huyện C; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Lê Thị Thanh |