vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị Kim P; sinh năm: 1973 Trú tại: thôn 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: ông Ngô Văn T; sinh năm: 1984 Trú tại: thôn 2, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về số nợ: Bị đơn ông Ngô Văn T đồng ý trả cho bà Lê Thị Kim P số tiền g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐTT P-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/ QĐST-DSBù Đăng, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 264/2018/ TLST - DS ngày 13/12/2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: bà Lê Thị Kim P; sinh năm: 1973 Trú tại: thôn 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: ông Ngô Văn T; sinh năm: 1984 Trú tại: thôn 2, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về số nợ: Bị đơn ông Ngô Văn T đồng ý trả cho bà Lê Thị Kim P số tiền gốc 100.00.000đồng (Một trăm triệu đồng). Thời hạn giao tiền chia làm các đợt: Đợt 1: Trả số tiền 30.000.000đồng chậm nhất vào ngày 30/02/2019 (DL) Đợt 2: Trả số tiền 30.000.000đồng chậm nhất vào ngày 30/03/2019 (DL) Đợt 3: Trả số tiền 40.000.000đồng chậm nhất vào ngày 30/4/2019 (DL) Đến thời hạn trả tiền nếu bị đơn ông Ngô Văn T không trả hoặc trả không đủ thì bị đơn anh Ngô Văn T phải chịu lãi suất theo mức lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả. Đến thời hạn trả tiền nếu bị đơn ông Ngô Văn T không trả tiền hoặc trả không đủ tiền thì bà Lê Thị Kim P có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền chậm trả. Về án phí: Số tiền án phí của vụ án là 1.750.000đồng bị đơn ông Ngô Văn T nhận nộp. Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả cho nguyên đơn bà Lê Thị Kim P số tiền tạm ứng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 0009045 ngày 12/12/2018. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ