vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: anh Đỗ Minh C , sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSBa Tri, ngày 07 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Đỗ Minh C , sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: bà Trần Thị L , sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Đỗ Minh C và bà Trần Thị L thống nhất số tiền bà L còn nợ ông C là 11.500.000đ (Mười một triệu năm trăm ngàn đồng).

Bị đơn bà Trần Thị L coù trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Đỗ Minh C số tiền 11.500.000đ (Mười một triệu năm trăm ngàn đồng).

Thời gian trả tiền hai bên thống nhất từ ngày 27/12/2018 đến ngày 27/4/2019 bà L phải trả hết số tiền 11.500.000đ (Mười một triệu năm trăm ngàn đồng) cho ông C .

Keå töø khi quyết định coù hiệu löïc pháp luật, coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn, soá tieàn ñaõ thỏa thuận chöa ñöôïc thi haønh seõ ñöôïc tính laõi suaát theo quy định tại khoản 2 điều 468 BLDS năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

AÙn phí DS-ST có giá ngạch ñöôïc giaûm 50%: 287.500đ (Hai trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng), bị đơn bà Trần Thị L đồng ý nộp toàn bộ án phí.

Hoàn trả tiền tạm ứng đã nộp cho nguyên đơn ông Đỗ Minh C là 600.000 đ (Sáu trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0020182 ngày 04/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ