vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Tuyên án 02/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1964. Địa chỉ: T4, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Khu - Phan Thế N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSB, ngày 02 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-DS, ngày 17 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1964.

Địa chỉ: T4, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

* Bị đơn: Anh Phan Thế N, sinh năm 1978.

Địa chỉ: T4, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ gốc: Các bên đương sự thỏa thuận và thống nhất anh Phan Thế N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn Kh tổng số tiền nợ là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng), trong đó: Nợ gốc của số tiền vay là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) và số tiền nợ mua đồ điện tử là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

- Về lãi suất: Các bên đương sự thỏa thuận và thống nhất việc tính lãi suất của tổng số tiền vay kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về phương thức, thời điểm thanh toán các khoản nợ: Các bên đương sự thỏa thuận và thống nhất anh Phan Thế N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn Kh định kỳ hàng tháng với số tiền là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời điểm bắt đầu thực hiện việc trả nợ từ ngày 01/11/2019 cho đến khi anh Phan Thế N trả cho ông Nguyễn Văn Kh hết tất cả các khoản tiền nợ.

- Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận và thống nhất anh Phan Thế N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Kh tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp là 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 03693, ngày 17/9/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ