vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 25/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ngày 01/02/2019, ông Hồ Duy T trả cho Ngân hàng NT số tiền 50.

Ngày 01/3/2019, ông Hồ Duy T tiếp tục trả cho Ngân hàng NT số tiền 55.453.000 đồng và số tiền lãi phát sinh từ ngày 15/01/2019 cho đến ngày trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 4702-LAV-2017-00958/HĐTD. Nếu đến hạn trên mà ông Hồ Duy T không trả hết số tiền trên cho Ngân hàng NT thì Ngân hàng NT có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHNT-Hồ Duy T"
  • Tòa quyết gì? Ngày 01/02/2019, ông Hồ Duy T trả cho Ngân hàng NT số tiền 50.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 4 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSC, ngày 25 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C - TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đình Huy

Thư ký phiên họp: Bà Mai Nữ Thanh Hường - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên họp: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 02 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số: 02/QĐST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2019.

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ngân hàng NT

Địa chỉ trụ sở: 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trịnh Ngọc K là Người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Chủ tịch Hội đồng thành viên)

Ông Trịnh Ngọc K ủy quyền cho ông Huỳnh Tấn Q

Chức vụ: Giám đốc Agribank Chi nhánh thành phố C Khánh Hòa (Văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19 tháng 6 năm 2014).

Ông Huỳnh Tấn Q ủy quyền lại cho ông Hà Thế V, sinh năm: 1979

Chức vụ: Giám đốc Agribank Chi nhánh thành phố C Khánh Hòa - Phòng giao dịch Mỹ Ca (Văn bản ủy quyền số 1153/UQ-NHNo-CR ngày 18 tháng 12 năm 2018).

2/ Ông Hồ Duy T, sinh năm: 1968

Nơi cư trú: Tổ dân phố Hòa Do 2, phường Cam Cam Phúc Bắc, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

3/ Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm: 1983

Nơi cư trú: Tổ dân phố Hòa Do 2, phường Cam Cam Phúc Bắc, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

(Tất cả những người yêu cầu đều có mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ngày 20/12/2018, Ngân hàng NT có gửi đơn yêu cầu khởi kiện lên Tòa án nhân dân thành phố C đối với ông Hồ Duy T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Ngày 14 tháng 01 năm 2019, Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa tiến hành hòa giải giữa đại diện nguyên đơn Ngân hàng NT với bị đơn ông Hồ Duy T và Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Kim L. Kết quả hòa giải như sau:

Ông Hồ Duy T nợ Ngân hàng NT theo hợp đồng tín dụng số: 4702-LAV-2017-000958/HĐTD tính đến ngày 14/01/2019 là 100.000.000 đồng tiền gốc và 5.453.000 đồng tiền lãi, tổng số tiền còn nợ là 105.453.000 đồng (Một trăm lẻ năm triệu bốn trăm năm mươi ba nghìn đồng). Ông Hồ Duy T và đại diện Ngân hàng NT thống nhất phương thức thanh toán như sau:

- Ngày 01/02/2019, ông Hồ Duy T trả cho Ngân hàng NT số tiền 50.000.000 đồng.

- Ngày 01/3/2019, ông Hồ Duy T tiếp tục trả cho Ngân hàng NT số tiền còn lại là 55.453.000 đồng và số tiền lãi phát sinh từ ngày 15/01/2019 cho đến ngày trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 4702-LAV-2017-00958/HĐTD.

- Các bên còn thỏa thuận: Nếu đến hạn trên mà ông Hồ Duy T không trả hết số tiền trên cho Ngân hàng NT thì Ngân hàng NT có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số: MC0116.148016824/BĐTV-TC.

Trong ngày 14/01/2019, Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa tiến hành lập biên bản hòa giải thành và các đương sự yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố C công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Ngân hàng NT, ông Hồ Duy T, bà Phạm Thị Kim L yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án. Yêu cầu của Ngân hàng NT, ông Hồ Duy T, bà Phạm Thị Kim L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39 và điểm a khoản 2 Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ hợp lệ của Ngân hàng NT cung cấp cho thấy giữa của Ngân hàng NT và ông Hồ Duy T có ký hợp đồng tín dụng số: 4702-LAV-2017-000958/HĐTD nhưng khi đến hạn trả nợ ông Hồ Duy T không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, tính đến ngày 14/01/2019, ông Hồ Duy T còn nợ Ngân hàng NT là 100.000.000 đồng tiền gốc và 5.453.000 đồng tiền lãi, tổng số tiền còn nợ là 105.453.000 đồng (Một trăm lẻ năm triệu bốn trăm năm mươi ba nghìn đồng).

Ngày 14 tháng 01 năm 2019, Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa tiến hành lập biên bản hòa giải thành giữa các đương sự, nội dung cụ thể như sau:

- Ngày 01/02/2019, ông Hồ Duy T trả cho Ngân hàng NT số tiền 50.000.000 đồng.

- Ngày 01/3/2019, ông Hồ Duy T tiếp tục trả cho Ngân hàng NT số tiền còn lại là 55.453.000 đồng và số tiền lãi phát sinh từ ngày 15/01/2019 cho đến ngày trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 4702-LAV-2017-00958/HĐTD.

- Nếu đến hạn trên mà ông Hồ Duy T không trả hết số tiền trên cho Ngân hàng NT thì Ngân hàng NT có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số: MC0116.148016824/BĐTV-TC.

Xét thấy: Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba nên Tòa án công nhận.

- Căn cứ vào các Điều 149; Điều 417; khoản 5 Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 điều 4 và khoản 1 điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2019, cụ thể như sau:

- Ngày 01/02/2019, ông Hồ Duy T trả cho Ngân hàng NT số tiền 50.000.000 đồng.

- Ngày 01/3/2019, ông Hồ Duy T tiếp tục trả cho Ngân hàng NT số tiền 55.453.000 đồng và số tiền lãi phát sinh từ ngày 15/01/2019 cho đến ngày trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 4702-LAV-2017-00958/HĐTD.

- Nếu đến hạn trên mà ông Hồ Duy T không trả hết số tiền trên cho Ngân hàng NT thì Ngân hàng NT có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số: MC0116.148016824/BĐTV-TC.

Điều 2. Lệ phí: Ngân hàng NT, ông Hồ Duy T, bà Phạm Thị Kim L mỗi người phải nộp 100.000đ lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí mà Ngân hàng NT, ông Hồ Duy T, bà Phạm Thị Kim L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000251 ngày 28/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C. Ngân hàng NT, ông Hồ Duy T, bà Phạm Thị Kim L đã nộp đủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ