vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 21/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N (sau đây viết là Ngân hàng); địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N và bà V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSHải An, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N (sau đây viết là Ngân hàng); địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

Bà Trần Thị Thùy L, ông Ngô Văn Ph và ông Ngô Thành Đ; cùng địa chỉ: Số 16A/119 đường Tr, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền ngày 04/12/2018).

- Bị đơn: Bà Trần Thị V; cư trú tại: Số 2, khu Đ, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc, lãi:

Tính đến hết ngày 11/01/2019, bà Trần Thị V còn nợ Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi của Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140429-133016-0006 ngày 21/4/2014 là 16.119.000đồng (mười sáu triệu một trăm mười chín nghìn đồng), cụ thể:

- Nợ gốc: 12.071.887đ (mười hai triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn tám trăm tám mươi bảy đồng).

- Nợ lãi: 4.047.117đ (bốn triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm mười bảy đồng) (tính đến ngày 17/11/2018).

Ngân hàng không yêu cầu bà V phải trả số tiền lãi tính từ ngày 18/11/2018 đến ngày 11/01/2019.

Bà V phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140429-133016-0006 ngày 21/4/2014, kể từ ngày 12/01/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về thời hạn, phương thức thanh toán:

Bà Trần Thị V phải thanh toán toàn bộ khoản tiền trên cho Ngân hàng chậm nhất vào ngày 25/10/2019.

Phương thức thanh toán: Tối thiểu mỗi tháng bà V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ, tối đa đến ngày 25/10/2019.

2.3. Về án phí:

- Bà Trần Thị V phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 403.000đ (bốn trăm linh ba nghìn đồng).

- Trả lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 452.000đ (bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, Hải Phòng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016738 ngày 03/01/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ