- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | Quận B, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A. Địa chỉ: Lầu A, số B, đường C, phường 1, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D -Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Nhật P, sinh năm 1985; Chức danh: Nhân viên ngân hàng; Theo Giấy ủy quyền số 2061/2018/UQ-TTT ngày 08/12/2018.
1.2. Bị đơn: Ông Đàm Hữu D, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số A nhà B, khu tập thể C Học viện K, phường X, quận B, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Tính đến hết ngày 18/02/2019, ông Đàm Hữu D còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 20/02/2014 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng) là: 31.207.209 đồng (Ba mươi mốt triệu hai trăm linh bảy nghìn hai trăm linh chín đồng). Trong đó:
- Dư nợ gốc: 19.866.642 đồng;
- Nợ lãi quá hạn: 11.340.567 đồng.
2.2. Ngày 04/3/2019, ông Đàm Hữu D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 18/02/2019 là 31.207.209 (Ba mươi mốt triệu hai trăm linh bảy nghìn hai trăm linh chín đồng).
2.3. Ông Đàm Hữu D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 20/02/2014 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng) kể từ ngày 19/02/2019 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
2.4. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đàm Hữu D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 780.000 đồng (Bảy trăm tám mươi nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí là 768.000 đồng (Bảy trăm sáu mươi tám nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002581 ngày 15/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKS ND quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Vũ Quang Hậu |