- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 02/2019/QĐST-DS | Kông Chro, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
HUYỆN KÔNG CHRO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: 02 Láng H, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Khánh, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn Lực, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai. Người được ủy quyền lại: Bà Đoàn Thị Như H, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai. - Bị đơn: Anh Đặng M, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn B, xã An Trung, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đoàn Thị Thúy T, sinh năm 1983; địa chỉ: thôn B, xã An Trung, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về khoản nợ: Vợ chồng anh Đặng M, chị Đoàn Thị Thúy T cùng liên đới nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày lập biên bản hoà giải thành 02/5/2019 là 2.805.385 đồng (hai triệu tám trăm lẻ năm nghìn ba trăm tám mươi lăm đồng) theo như hợp đồng tín dụng số 151020.08, ngày 21/10/2015. 2.2. Về phương án trả nợ: Trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày 02/5/2019 đến hết ngày 02/6/2019 vợ chồng anh Đặng M, chị Đoàn Thị Thúy T có trách nhiệm liên đới trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày lập biên bản hoà giải thành (02/5/2019) là 2.805.385 đồng (hai triệu
tám trăm lẻ năm nghìn ba trăm tám mươi lăm đồng) cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (02/5/2019) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. 2. 3. Về án phí: Mức án phí dân sự sơ thẩm về việc hoà giải thành trong vụ án là 2.570.134 đồng (hai triệu năm trăm bảy mươi nghìn một trăm ba mươi bốn đồng). - Vợ chồng anh Đặng M, chị Đoàn Thị Thúy T tự nguyện cùng liên đới nghĩa vụ chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.570.134 đồng (hai triệu năm trăm bảy mươi nghìn một trăm ba mươi bốn đồng). Vợ chồng anh Đặng M, chị Đoàn Thị Thúy T chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm. - Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N thông qua Chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai 2.814.000 đồng đồng (hai triệu tám trăm mười bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000135 ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kông Chro; - Chi cục THADS huyện Kông Chro; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Minh Chính |