vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 15/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Giáp Thị Hường, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số nhà 176, phố Cả Trọng, thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST- DSBắc Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST – DS ngày 16 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng thuê kiot dịch vụ”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Giáp Thị Hường, sinh năm 1977

Địa chỉ: Số nhà 176, phố Cả Trọng, thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Công ty cổ phần Đại Hoàng Yến

Địa chỉ: Thôn Đồi Nên, xã Dĩnh Trì, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh Chuyên- Chủ tịch Hội đồng quản trị, kiêm Giám đốc công ty.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thanh Hải, sinh năm 1975, là Cán bộ công ty.

Địa chỉ: Thôn Đồi Nên, xã Dĩnh Trì, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Chấm dứt hợp đồng thuê ki ốt dịch vụ ký kết ngày 05/8/2015 giữa Công ty cổ phần Đại Hoàng Yến với bà Giáp Thị Hường.

* Công ty cổ phần Đại Hoàng Yến có nghĩa vụ trả cho bà Hường 200.000.000 đồng theo phương án trả tiền như sau: Mỗi tháng Công ty cổ phần Đại Hoàng Yến trả cho bà Hường 5.000.000 đồng vào ngày 25 dương lịch hàng tháng, Công ty cổ phần Đại Hoàng Yến có nghĩa vụ chuyển tiền vào tài khoản số 102004027793 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, tên chủ tài khoản là Giáp Thị Hường, số chứng minh nhân dân 121199213, thời điểm bắt đầu trả tiền từ 25/5/2019 cho đến khi Công ty cổ phần Đại Hoàng Yến trả đủ 200.000.000 đồng. Trường hợp Công ty cổ phần Đại Hoàng Yến vi phạm bất cứ nghĩa vụ trả tiền của tháng nào thì bà Hường có quyền yêu cầu thi hành án ngay đối với toàn bộ số tiền còn lại mà Công ty cổ phần Đại Hoàng Yến chưa trả cho bà Hường.

- Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi bằng 10%/năm (bằng 0,833%/tháng) trên số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành.

*Về án phí:

- Bà Giáp Thị Hường phải chịu 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 5.300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000190 ngày 14/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả bà Hường 2.800.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

- Công ty cổ phần Đại Hoàng Yến phải chịu 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ