vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 31/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nông Văn L, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn NL, xã KhT, huyện NH, tỉnh TQ. Bị đơn: Ông Trương Văn S, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn NK, xã YH, huyện NH, tỉnh TQ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nông Văn L - Trương Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSNa Hang, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 422 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nông Văn L, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn NL, xã KhT, huyện NH, tỉnh TQ.

- Bị đơn: Ông Trương Văn S, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn NK, xã YH, huyện NH, tỉnh TQ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nông Thị Nh; Địa chỉ: Thôn NK, xã YH, huyện NH, tỉnh TQ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chấm dứt việc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập ngày 11/8/2011 giữa ông Nông Văn L và ông Trương Văn S ký kết. Ông Trương Văn S và bà Nông Thị Nh được quản lý, sử dụng, định đoạt diện tích 120 m2 đất tại thửa số 02, khu N1 tờ bản đồ quy hoạch khu tái định cư thôn NK, xã YH, huyện NH, tỉnh TQ, thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 823091 do Uỷ ban nhân dân huyện NH cấp ngày 03/12/2011 mang tên ông Trương Văn S và bà Nông Thị Nh.

Ông Trương Văn S có trách nhiệm thanh toán trả cho ông Nông Văn L tổng số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Khoản tiền trên, kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và ông Nông Văn L có đơn đề nghị thi hành án, nếu ông Trương Văn S chậm thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự về án phí, ông Trương Văn S phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Ông Nông Văn L phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nông Văn L đã nộp là 3.125.000đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005958 ngày 26/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Na Hang, ông Nông Văn L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Điều 7a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ