- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh L yêu cầu tuyên bố chị T mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Phan Xuân L: Tuyên bố chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1995; nơi cư trú cuối cùng: Bon R, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK NÔNG Số: 02/2019/QĐDS-ST Ngày 09 - 9- 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v Tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG
- Thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ toạ phiên họp: Ông Võ Văn Vinh – Thẩm phán.
- Thư ký phiên họp: Bà Kiều Thị Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên họp: Bà Lang Thị Tố - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 38/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 03/2019/QĐPH-ST, ngày 20 tháng 8 năm 2019 và Quyết định hoãn sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01//2019/QĐST-VDS ngày 29-8-2019 của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phan Xuân L, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1995; nơi cư trú cuối cùng: Thôn B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Anh Phan Xuân L yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trần Thị Thu T có nơi cư trú cuối cùng tại Bon R, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông mất tích.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Thư ký Tòa án là đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; người yêu cầu đã chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về giải quyết yêu cầu của đương sự: Các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên họp thể hiện chị Trần Thị Thu Th biệt tích 02 năm liền nhưng không có tin tức. Vì vậy, căn cứ Điều 369, 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của anh Phan Xuân L, tuyên bố chị Thảo mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong nhận định:
Về thẩm quyền: Chị Trần Thị Thu T có nơi cư trú cuối cùng tại Bon R, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; anh L có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị T mất tích nên căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong.
Xét yêu cầu của anh Phan Xuân L thấy rằng: Năm 2014, anh L và chị Trần Thị Thu T chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk, sau đó chuyển đến cư trú tại Bon R, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương. Trong thời gian chung sống, giữa anh L và chị T phát sinh mâu thuẫn nên chị T bỏ đi khỏi địa phương từ ngày 05-01-2015. Việc cư trú tại Bon R, xã Q và thời gian bỏ đi khỏi địa phương của chị T, có xác nhận của Công an xã Q. Ngày 19-4-2019, anh L thông báo tìm kiếm chị T trên Đài tiếng nói Việt Nam và Báo Công lý trong ba số liên tiếp. Thời gian chị T biệt tích khỏi địa phương trên 02 năm liền không có tin tức, nên anh L yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trần Thị Thu T mất tích là có căn cứ theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật Dân sự.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh L phải chịu lệ phí và chi phí nhắn tin, đăng thông báo tìm kiếm chị T trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng Điều 68 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của anh Phan Xuân L: Tuyên bố chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1995; nơi cư trú cuối cùng: Bon R, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông mất tích.
- Về lệ phí và chi phí giải quyết việc dân sự: Anh Phan Xuân L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003894 ngày 18-3-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; anh L phải chịu chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm chị Trần Thị Thu T. Anh Phan Xuân L đã nộp xong lệ phí và chi phí giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Glong; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã Q; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký và đóng dấu) Võ Văn Vinh |