- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú"
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự thẩm quyền giải; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thẩm quyền giải
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐÔNG!HÒA! TỈNH!PHÚ!YÊN! __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐDS-ST Ngày: 26/4/2019. V/v Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. Với thành phần giải quyết việc dân sự: -Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: !Bà Lê Thanh Huệ. Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Bà Phạm Thu Hiền – Kiểm sát viên. phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 30/2018/TLST- VDS ngày 03 tháng 4 năm 2019 về “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”; theo Quyết định mở phiên họp số 02/2019/QĐMPH-ST ngày 16/4/2019. ĐKNKTT: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn M, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên - Có đơn xin vắng mặt. tự khai và biên bản lấy lời khai, người yêu cầu bà L yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông T – sinh năm 1985 và cháu A – Sinh ngày 22/10/2009; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên để giải quyết việc ly hôn. ! |
NHẬN!ĐỊNH:!
!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu của bà L là “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” và nơi cư trú cuối cùng của ông T, cháu A là thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên nên theo khoản 2 Điều 27, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
[2] Về nội dung:
Bà L và ông T đăng ký kết hôn năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên, có 01 con chung tên A – Sinh ngày 22/10/2009. Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, ông T bỏ đi khỏi địa phương từ cuối năm 2017, không biết đi đâu. Khi đi, ông T đưa con gái là A đi cùng. Nay, bà L yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm ông T và cháu A về để giải quyết việc ly hôn.
Theo kết quả xác minh tại địa phương ngày 16/4/2019 của Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa, từ đầu năm 2018 ông T và cháu A bỏ địa phương đi đâu không rõ; từ đó đến nay không có tin tức gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa phát biểu ý kiến:
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Qua kiểm sát việc giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý đến thời điểm mở phiên họp, Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị mở phiên họp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên họp, Thẩm phán, thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.
+ Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa chấp nhận yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của bà L đối với ông T và cháu A.
Như vậy, đủ cơ sở xác định ông T và cháu A đã biệt tích trên 06 tháng liền. Do đó, căn cứ Điều 383 Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của bà L thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông T và cháu A.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: bà L phải chịu: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Chi phí thông báo tìm kiếm: bà L phải chịu toàn bộ chi phí tìm kiếm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
Căn cứ vào các Điều 149, 370, 371, 372 và 383, 386 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của bà L.
Thông báo tìm kiếm ông T – sinh năm 1985 và cháu A – Sinh ngày 22/10/2009; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên, nếu ông T và cháu A không có mặt thì Toà án nhân dân huyện Đông Hòa sẽ giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: bà L phải chịu: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà L đã nộp tại số 0013819 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, bà L đã nộp xong lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Chi phí thông báo tìm kiếm: bà L phải chịu mọi chi phí cho việc thông báo tìm kiếm.
4. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc Quyết định được niêm yết.
| Nơi nhận: -!TAND, VKSND tỉnh Phú Yên;! - VKSND huyện Đông Hòa; - Thi hành án dân sự huyện Đông Hoà; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu. | THẨM!PHÁN!! Lê!Thanh!Huệ!! |