vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ: số 02, L, phường Tg, quận B, Thành Phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Huỳnh Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSB, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019, về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:

10/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V;

Địa chỉ: số 02, L, phường Tg, quận B, Thành Phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch hội đồng thành viên Ngân hàng V;

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn T; Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng V - chi nhánh L, Bình Phước.

Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện LN, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1976;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Hoành H, sinh năm: 1965 và chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1997;

Cùng địa chỉ: Ấp 7, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Hoành H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng V – chi nhánh L, Bình Phước tổng số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 29/11/2018 là: 601.375.000đ (Sáu trăm lẻ một triệu, ba trăm bảy mươi năm nghìn đồng), trong đó gồm 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) tiền gốc và 101.375.000đ (một trăm lẻ một triệu ba trăm bảy mươi năm nghìn đồng).

Thời hạn trả ngày 10/6/2019.

Ngoài ra, bà Huỳnh Thị N, Nguyễn Hoành H còn phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng V – chi nhánh L, Bình Phước tiền lãi trên dư nợ gốc theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: LHIKINH 02/09/09/2016 ngày 09/9/2016 cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày Ngân hàng V – chi nhánh L, tỉnh Bình Phước có quyền yêu cầu thi hành án nếu bà N, ông H không thanh toán tiền hoặc thanh toán không đầy đủ, thì Ngân hàng V – chi nhánh L, tỉnh Bình Phước có quyền yêu cầu Cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp phát mãi tài sản của mà bà N đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp số LHIKINH 02/09/09/2016 ngày 09/9/2016 giữa Ngân hàng V – chi nhánh L, tỉnh Bình Phước với bên thế chấp là bà Huỳnh Thị N.

Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Huỳnh Thị N và Nguyễn Hoành H tự nguyện liên đới chịu: 14.027.500đ (mười bốn triệu, không trăm hai mươi bảy nghìn, năm trăm đồng); Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp hoàn trả lại cho Ngân hàng V – chi nhánh L, tỉnh Bình Phước số tiền 14.025.000đ (mười bốn triệu không trăm hai mươi năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng V – chi nhánh L, tỉnh Bình Phước đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp theo biên lai thu tiền số 0016135 ngày 10/12/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ