- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Phước H.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐ-VDS | Thanh Bình, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Văn Hồng Biên.
Thư ký phiên họp: Bà Dương Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Chí Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-VDS ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐST- VDS ngày 31 tháng 5 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Phước H, sinh năm 1979.
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã TT, huyện TB, tỉnh ĐT.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Anh Trần Phước H và chị Trần Thị H1 kết hôn năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Phong vào ngày 01/10/2008. Trong quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau. Sau đó chị H1 bỏ địa phương đi từ tháng 9 năm 2016 đến nay không rõ nơi đến.
Anh Trần Phước H yêu cầu tuyên bố chị Trần Thị H1, sinh năm 1981, nơi cư trú cuối cùng: Ấp N, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình nhận định:
Về tố tụng: Theo Đơn yêu cầu của anh Trần Phước H và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự thể hiện quan hệ pháp luật là “V/v tuyên bố một người mất tích” theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Trần Thị H1, sinh năm 1981, nơi cư trú cuối cùng tại ấp N, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Anh Trần Phước H yêu cầu tuyên bố chị Trần Thị H1 mất tích.
Xét thấy, anh H và chị H1 kết hôn năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã AP vào ngày 01/10/2008. Trong quá trình chung sống chị H1 bỏ địa phương đi từ tháng 9 năm 2016 đến nay không rõ nơi đến. Mặt khác, theo xác nhận ngày 26/11/2018 của Công an xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT xác nhận chị Trần Thị H1, sinh năm 1981, hộ khẩu thường trú tại Ấp N, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT vắng mặt tại địa phương không rõ lý do từ tháng 9 năm 2016.
Ngày 02/01/2019, Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình ban hành Quyết định số 02/2019/QĐ-TA thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Trần Thị H1, yêu cầu chị H1 liên hệ với Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình để giải quyết việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích. Quyết định đã được anh H đăng trên báo Nhân Dân 03 số liên tiếp gồm: Số 23107 ngày 16/01/2019, số 23108 ngày 17/01/2019 và số 23109 ngày 18/01/2019 và đăng Thông báo tìm chị H1 trên kênh VTV9 trong 03 ngày từ ngày 21/01/2019 đến ngày 23/01/2019 trên Đài truyền hình Việt Nam tại Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, Quyết định số 02/2019/QĐ-TA ngày 02/01/2019, cũng được đăng trên Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Nhưng đến nay chị Trần Thị H1 không liên hệ đến Tòa án cũng như không ai biết tin tức về chị H1.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Trần Phước H tuyên bố chị Trần Thị H1 mất tích.
Về lệ phí: Anh H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 4 Điều 366, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 388, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự 2015; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sửdụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Phước H.
Tuyên bố chị Trần Thị H1, sinh năm 1981, nơi cư trú cuối cùng: Ấp N, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT đã mất tích.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trần Phước H phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BH/2017/0004478 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình. Như vậy, anh H đã nộp xong tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - TA ND tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Võ Văn Hồng Biên |