- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định tuyên bố mất tích Trung - Vui"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-VDS Ngày 12 - 9 - 2018 | Thanh Liêm, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người mất tích.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Quốc Huy - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Ông Vũ Hoàng Anh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm tham gia phiên họp: Ông Vũ Đình Tưởng - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/TLST-VDS ngày 20 tháng 4 năm 2018, về yêu cầu "Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2018/QĐST-VDS ngày 04 tháng 9 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn T - sinh năm 1981; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn ĐX, xã TH, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (người bị yêu cầu): Chị Lâm Thị V - sinh năm 1988; sinh quán: Đội 8, thôn 3, xã HA, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn ĐX, xã TH, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Anh Trần Văn T kết hôn với chị Lâm Thị V - sinh năm 1988; trú tại: Đội 8, thôn 3, xã HA, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa và được UBND xã TH, huyện Thanh Liêm cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 08/11/2008. Sau khi kết hôn, chị V làm thủ tục chuyển hộ khẩu thường trú về thôn ĐX, xã TH, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam chung sống cùng gia đình anh T, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc và đã có 01 con chung. Khoảng tháng 01/2014, chị V có nói với anh T đi làm ăn, sau đó tự ý bỏ nhà đến nơi khác sinh sống, không rõ địa chỉ, không có tin tức gì. Ngay sau khi chị V bỏ đi, anh T đã liên hệ với bố mẹ đẻ chị V, gia đình anh em, họ hàng và bạn bè chị V để tìm và dò hỏi địa chỉ mới của chị V, nhưng đều không có tin tức gì. Chị V đã biệt tích hơn 02 năm, không có liên lạc gì với anh T, gia đình, bạn bè hay hàng xóm thân cận và không có tin tức gì. Năm 2017, anh T cũng đã nhắn tin trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung Ương để tìm kiếm chị V về giải quyết việc gia đình, nhưng không có kết quả. Nay anh Trần Văn T đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tuyên bố chị Lâm Thị V mất tích.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật dân sự; khoản 3 Điều 27; Điều 149; Điều 369; Điều 370; Điều 388; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự, giải quyết chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Trần Văn T đối với chị Lâm Thị V, sinh năm 1988; sinh quán: Đội 8, thôn 3, xã HA, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn ĐX, xã TH, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Về lệ phí giải quyết việc dân sự anh Trần Văn T phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam nhận định:
Chị Lâm Thị V - sinh năm 1988; sinh quán: Đội 8, thôn 3, xã HA, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn ĐX, xã TH, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, đã bỏ đi khỏi địa phương từ tháng 01/2014 cho đến nay không có tin tức gì. Khi bỏ đi, chị Lâm Thị V không đến chính quyền địa phương xã TH làm các thủ tục chuyển hộ khẩu hay tạm trú, tạm vắng theo quy định của pháp luật. Anh Trần Văn T đã nhiều lần tìm kiếm nhưng đều không có tin tức gì về chị V, nên đã làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đối với chị Lâm Thị V.
Ngày 19/4/2018, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm đã thụ lý đơn yêu cầu của anh Trần Văn T. Tòa án đã ra quyết định Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Lâm Thị V theo quy định tại các điều 383, 384 và 388 của Bộ luật tố tụng dân sự. Thông báo tìm kiếm này đã được đăng trên Báo Lao động trong ba số liên tiếp vào các ngày 02, 03, 04/5/2018, Cổng thông tin điện tử của Tòa án và phát sóng trên Đài Tiếng nói Việt Nam ba lần trong ba ngày liên tiếp 11, 12, 13/5/2018. Đến nay, đã hết thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích nhưng chị V vẫn không trở về và không có tin tức gì của chị V. Nay có đủ cơ sở để xác định chị Lâm Thị V đã biệt tích hơn 02 năm liền, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật, nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị V còn sống hay đã chết. Việc anh Trần Văn T làm đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Lâm Thị V là có cơ sở, nên chấp nhận.
Về lệ phí: Anh Trần Văn T phải nộp lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 27, các điều 68, 149, 367, 369, 370, 371, 372, 388, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Trần Văn T.
Tuyên bố chị Lâm Thị V - sinh năm 1988; sinh quán: Đội 8, thôn 3, xã HA, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn ĐX, xã TH, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam mất tích.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn T phải nộp 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Liêm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04325 ngày 19/4/2018.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành quyết định việc dân sự, người phải thi hành quyết định việc dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Thanh Liêm; - Chi cục THADS huyện Thanh Liêm; - UBND xã Thanh Hải; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, NVLQ; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - Kế toán tòa án; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Quốc Huy |