vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định Tuyên án 29/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần V T- Sinh năm 1979. Địa chỉ: Phường T M, quận H M, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Trần T P- Sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn T H, xã K T, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TCDS T - P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỤ BẢN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-TCDSVụ Bản, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-TCDS ngày 09 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần V T- Sinh năm 1979. Địa chỉ: Phường T M, quận H M, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Anh Trần T P- Sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn T H, xã K T, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền gốc: Anh Trần V T và Anh Trần T P đã thỏa thuận và thanh toán với nhau một phần; nay Anh Trần T P phải trả nốt số tiền gốc còn lại cho Anh Trần V T là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) vào ngày 21-8-2018 (Dương lịch).

- Về tiền lãi: Anh T và anh P không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: +) Anh Trần V Tvà Anh Trần T P thỏa thuận anh P nộp toàn bộ. Số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh P phải nộp là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). + Hoàn trả cho Anh Trần V T số tiền 11.100.000đ (Mười một triệu một trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BB/2012/09766 ngày 09-3-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ