- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP L kiện tranh chấp Hợp đồng xây dựng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-KDTM | Đồng Hới, ngày 13 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 18/2017/TLST-KDTM ngày 05 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần L; Địa chỉ: Số X đường T, quận T, thành phố Đà Nẵng; Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Duy T - Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị T - Trưởng Phòng Pháp chế Công ty (Giấy ủy quyền ngày 27/11/2017)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Du lịch S; Địa chỉ: Số Y đường Q, phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc T (thay thế ông Vương Tấn L)- Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn M – Phó Giám đốc Công ty (Giấy ủy quyền ngày 27/01/2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn Công ty Cổ phần L thay đổi, rút một phần yêu cầu khởi kiện. Đình chỉ giải quyết phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đòi Công ty Cổ phần Du lịch S phải trả số tiền nợ gốc là 1.790.772.100 đồng và ½ số tiền lãi do chậm thanh toán là 191.502.206 đồng.
2.2. Công ty Cổ phần Du lịch S phải trả cho Công ty Cổ phần L số tiền 191.000.000 đồng (Một trăm chín mươi mốt triệu đồng); trong đó 1.000.000 đồng tiền nợ gốc chuyển trả thiếu và 190.000.000 đồng tiền lãi (tương đương ½ tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán từ ngày 29/3/2016 đến ngày 02/02/2018).
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi chậm trả đối với số tiền còn chưa thi hành xong theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Công ty CP Du lịch S phải chịu số tiền 4.725.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Công ty CP L không phải chịu án phí; trả lại cho Công ty CP L số tiền 37.231.993 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0000290 ngày 05/12/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Lưu án.. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |