vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TM CP Sài Gòn CT. Địa chỉ: Phó ĐC, phường Nguyễn TB, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-KDTMVĩnh Châu, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

17 tháng 4 đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn số: 01/2018/TLST- KDTM ngày 09 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung t

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TM CP Sài Gòn CT.

Địa chỉ: Phó ĐC, phường Nguyễn TB, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế B, sinh năm 1990; địa chỉ: đường TN, khóm B, Phường M, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.

* Bị đơn:

- Ông Bùi Lê V, sinh năm 1971;

- Bà Trần Thị Thủy T, sinh năm 1970;

Cùng địa chỉ: đường ĐTH, Khóm B, Phường M, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Bùi Minh V, sinh năm 1991;

- Chị Nguyễn Thị Trúc G, sinh năm 1991

Cùng địa chỉ: ấp Thị H, thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Bùi Minh V và chị Nguyễn Thị Trúc G: Ông Bùi Lê V, sinh năm 1971. Địa chỉ: đường ĐTH, Khóm B, Phường M, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Lê V và bà Trần Thị Thủy T còn nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn CT tính đến ngày 17/4/2018 là 5.297.635.829 đồng (trong đó vốn gốc là 3.990.000.000 đồng và lãi là 1.307.635.829 đồng). Nay, ông Bùi Lê V và bà Trần Thị Thủy T đồng ý thanh toán các khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn CT như sau:

- Chậm nhất ngày 08/5/2018 thanh toán số tiền 3.607.635.829 đồng (trong đó, vốn gốc là 2.300.000.000 đồng và lãi 1.307.635.829 đồng) và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 18/4/2018 theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết cho đến khi Ngân hàng thu hồi hết nợ.

- Chậm nhất ngày 08/11/2018 thanh toán vốn gốc là 1.690.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh đối với số nợ gốc kể từ ngày 18/4/2018 theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết cho đến khi Ngân hàng thu hồi hết nợ.

Nếu quá thời hạn thỏa thuận nêu trên mà ông Bùi Lê V và bà Trần Thị Thủy T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì ông Bùi Lê V, Trần Thị Thủy T, anh Bùi Minh V và chị Nguyễn Thị Trúc G đồng ý để cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản là các quyền sử dụng đất số AD 259852 được UBND huyện Vĩnh Châu (nay là thị xã C) cấp ngày 20/02/2006 diện tích 127,5m2 tại thửa 489, tờ bản đồ 03 tọa lạc tại Khóm 3, Phường 1, thị xã Vĩnh Châu; số BR 061616 được UBND thị xã Vĩnh Châu cấp ngày 02/12/2013 diện tích 7.290m2 tại thửa 687, tờ bản đồ 03 tọa lạc tại khóm Vĩnh Trung, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu; số BR 060617 được UBND thị xã Vĩnh Châu cấp ngày 02/12/2013 diện tích 20.859m2 tại thửa 89, tờ bản đồ 03 tọa lạc tại khóm Vĩnh Trung, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu; số BR061618 được UBND thị xã Vĩnh Châu cấp ngày 02/12/2013 diện tích 21.520m2 tại thửa 88, tờ bản đồ 03 tọa lạc tại khóm Vĩnh Trung, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu; số BI 531205 được UBND thị xã Vĩnh Châu cấp ngày 24/5/2012 diện tích 2.070m2 tại thửa 344, tờ bản đồ 04 tọa lạc tại Khóm 4, Phường 1, thị xã Vĩnh Châu; số BQ 684445 được UBND thị xã Vĩnh Châu cấp ngày 11/8/2014 diện tích 11.123,5m2 tại thửa 712, tờ bản đồ 03 tọa lạc tại khóm Vĩnh Trung, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu; số BV 406825 được UBND thị xã Vĩnh Châu cấp ngày 26/12/2014 diện tích 28.171,4m2 tại thửa 715, tờ bản đồ 03 tọa lạc tại khóm Vĩnh Trung, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu và đồng ý phát mãi tài sản có trên đất tại thửa 344 và thửa 489 nêu trên như: khu Mái che tiền chế, hồ bơi và căn nhà cấp 4 cho Ngân hàng thu hồi nợ.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 600.000 đồng do Ngân hàng TMCP Sài Gòn CT tự nguyện chịu. Ngân hàng TMCP Sài Gòn CT đã nộp xong.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Do ông Bùi Lê V và bà Trần Thị Thủy T tự nguyện chịu là 56.648.817 đồng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn CT không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn CT số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.565.148 đồng theo biên lai thu tiền số 0000717 ngày 09/01/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ