- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "CNTT giữa Ngân hàng TMCP Q và công ty CP thiết bị công nghiêp Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-KDTM | L, ngày 12 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213, Khoản 1 Điều 217 và Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 302, Khoản 1 Điều 305, Điều 319, Điều 342, Điều 351, Điều 355, Điều 471, Điều 474, Điều 715 và Điều 716 Bộ luật dân sự 2005;
- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ vào Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 44/2017/TLST-KDTM ngày 09 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
1. Ngày 13/12/2017, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc: Xử lý tài sản đảm bảo là hàng tồn kho luân chuyển thuộc sở hữu của Công ty CP Thiết bị Công nghiệp Đ để thu hồi nợ. Việc rút đơn này hoàn toàn tự nguyện và được Tòa án chấp nhận.
2. Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q
Trụ sở: Số 21 C, phường C, quận Đ1, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ2 – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Mạnh T – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. (Theo Văn bản ủy quyền số: 437/UQ-HĐQT ngày 02/6/2015 và Giấy ủy quyền số 434/UQ-HS ngày 16/12/2015)
- Bị đơn:
Công ty CP thiết bị công nghiệp Đ
Trụ sở ĐKKD: Số 03 ngõ 05 N, phường N1, quận L, TP. Hà Nội.
Địa chỉ hiện nay: Tầng 4 Tòa nhà P, Số 562 N, phường G, quận L, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thế T1 – Tổng Giám đốc.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Trần Hữu L1 – Sinh năm: 1956
+ Bà Hà Thị L2 – Sinh năm: 1957
Cùng địa chỉ: Tổ 14 phường Tr, TP. Th, tỉnh Th.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP Q và bị đơn công ty CP Thiết bị công nghiệp Đ cùng thống nhất xác định tính đến ngày 08/11/2017, Công ty CP Thiết bị Công nghiệp Đ còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng cộng 12.861.872.246 đồng (Mười hai tỷ, tám trăm sáu mươi mốt triệu, tám trăm bảy mươi hai nghìn, hai trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc là 3.123.417.269 đồng (Ba tỷ, một trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm mười bảy nghìn, hai trăm sáu mươi chín đồng), lãi trong hạn 149.674.529 đồng (Một trăm bốn mươi chín triệu, sáu trăm bảy mươi bốn nghìn, năm trăm hai mươi chín đồng), lãi quá hạn là 9.588.780.448 đồng (Chín tỷ, năm trăm tám mươi tám nghìn, bốn trăm bốn mươi tám đồng).
2.2. Về thời hạn thanh toán: Công ty CP Thiết bị công nghiệp Đ phải thanh toán dứt điểm khoản nợ gốc và lãi nêu trên cho Ngân hàng Q trước ngày 10/7/2018 là dứt điểm.
2.3. Ngân hàng TMCP Q và công ty CP Thiết bị công nghiệp Đ, Ông Trần Hữu L1, bà Hà Thị L2 cùng thống nhất thỏa thuận: Nếu công ty CP Thiết bị công nghiệp Đ vi phạm thỏa thuận đã thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Q có toàn quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1598, 1601 tờ bản đồ số 13 xã T2, Thành phố Th, tỉnh Th theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 386918, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Y860563 do Ủy ban nhân dân TP. Th cấp ngày 31/12/2003 cho ông Trần Hữu L1. Việc thế chấp được thực hiện bằng Hợp đồng thế chấp số công chứng 3037, Quyển số 03 ngày 23/11/2010 tại Trụ sở Phòng Công chứng số 1 tỉnh Th, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 23/11/2010 tại Phòng tài nguyên và môi trường TP. Th để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
2.4. Công ty CP thiết bị công nghiệp Đ có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền lãi phát sinh trên nợ gốc chậm thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng hạn mức tín dụng kể từ ngày 09/11/2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ của ngân hàng.
2.5. Trường hợp tài sản thế chấp nêu trên bị xử lý để thu hồi nợ cho ngân hàng thì toàn bộ những người hiện đang sinh sống quản lý sử dụng tài sản thế chấp đều có nghĩa vụ bàn giao tài sản nhà đất để đảm bảo việc thu hồi nợ và thi hành án.
2.6. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận Công ty CP thiết bị công nghiệp Đ phải chịu toàn bộ án phí KDTM là 60.431.000 đồng (Sáu mươi triệu, bốn trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Hoàn trả nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q 60.164.000 đồng (Sáu mươi triệu, một trăm sáu mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L theo Biên lai thu tiền số 0006032 ngày 02/10/2017.
3. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q về việc: Xử lý tài sản đảm bảo là hàng tồn kho luân chuyển thuộc sở hữu của Công ty CP Thiết bị Công nghiệp Đ để tại kho của công ty, địa chỉ tại khu 6B Nhà máy xe lửa G, số 551 N, quận L, TP. Hà Nội tại Hợp đồng thế chấp hàng hóa và/hoặc quyền đòi nợ số 153.11.057.437839.DB ngày 08/7/2011 giữa Công ty CP Thiết bị Công nghiệp Đ và Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh H để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận L, TP. Hà Nội; - Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |