vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 15/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Đào Quang P và chị Lê Thị N.

Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Quang P và chị Lê Thị N. Về con chung: Giao cho anh Đào Quang P được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đào Lê Ngọc A, sinh ngày 27/02/2013 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Chị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và được quyền thăm nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Quang P và Lê Thị N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Đào Quang P và chị Lê Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ
Ngày: 15- 01- 2018
V/v: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn, con chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƢƠNG

Với thành phần giải quyết việc ly hôn:

Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Bích Thủy - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc ly hôn thụ lý số 160/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017, về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2017/QĐMPH-ST ngày 04 tháng 01 năm 2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đào Quang P, sinh ngày 14/3/1987;

Địa chỉ: Khu dân cư T, phường C, thị xã L, tỉnh Hải Dương.

- Chị Lê Thị N, sinh ngày 26/11/1992;

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: xã A, huyện N, tỉnh Hải Dương.

Hiện trú tại: Đài Loan.

Người được chị N ủy quyền về việc gửi và nhận các văn bản của Toà án: Chị Lê Thị G, sinh năm 1984. Địa chỉ: phố Q, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh P và chị N.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đào Lê Ngọc A, sinh ngày 27/02/2013. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Ngọc A cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc ly hôn, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

Về quan hệ vợ chồng: Quan hệ hôn nhân giữa anh P và chị N được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, do vậy quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Tuy nhiên sau khi chung sống hòa thuận được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Thực tế anh chị đã sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau. Đến nay cả hai anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc yêu cầu xin thuận tình ly hôn của hai bên là tự nguyện, phù hợp với pháp luật, do vậy có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đào Lê Ngọc A, sinh ngày 27/02/2013. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Ngọc A cho anh P nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ngọc A tròn 18 tuổi. Chị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị không trái quy định của pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Do các bên không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh P chịu cả 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 củaỦy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Chấp nhận yêu cầu của anh Đào Quang P và chị Lê Thị N.

1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Quang P và chị Lê Thị N.

2. Về con chung: Giao cho anh Đào Quang P được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đào Lê Ngọc A, sinh ngày 27/02/2013 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Chị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Lệ phí giải quyết việc ly hôn phải nộp: Chấp nhận sự tự nguyện của anh P chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được đối trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh P đã nộp theo biên lại thu số AA/2016/0002888 ngày 06 tháng 12 năm 2017 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Hải Dương, anh P đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Cỡ chữ