vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Anh Ngô Quang N, sinh năm: 1984 và chị Bùi Thị Thu N, sinh năm: 1986. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể N sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N ly hôn chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N H
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-HNGĐN H, ngày 06 tháng 02 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04 /2018/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2018, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Ngô Quang N, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Thôn H, xã H P, huyện N H, tỉnh Quảng Ngãi.

+ Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu N, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Thôn H, xã H P, huyện N H, tỉnh Quảng Ngãi.

Hiện cư trú tại: Thôn 4, xã Đ N, huyện M Đ, tỉnh Quảng Ngãi.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Anh Ngô Quang N, sinh năm: 1984 và chị Bùi Thị Thu N, sinh năm: 1986.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể N sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Quang N và chị Bùi Thị Thu N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Ngô Quang N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ngô Bảo Chung, sinh ngày 12/6/2009; chị Bùi Thị Thu N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ngô Bảo Điền, sinh ngày 18/7/2014. Các bên đương sự không đặt ra vấn đề giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh N, chị N có quyền thăm nom con chung lẫn nhau.

- Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Quang N tự nguyện chịu án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), anh N đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/0000462 ngày 17/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N H. Anh N được hoàn số tiền chênh lệch sau khi được khấu trừ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ