- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ (Trần Trí T - Lê Thị T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Chí T và bà Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Chí T – sinh năm 1955
- Bị đơn: Bà Lê Thị T – sinh năm 1957 Địa chỉ: Cùng trú tại khu phố M, phường Q, Thành phố S, tỉnh Thanh Hãa. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điển b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQUBTV-QH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Chí T và bà Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Chí T và bà Lê Thị T
- Về con chung: Ông Trần Chí T và bà Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản: Ông Trần Chí T và bà Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Ông T bà T thỏa thuận, ông T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0006249 ngày 25/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn. Ông T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Nghi |