- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn: Trần Ngọc D - Đào Minh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Trần Ngọc D và Đào Minh D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc D, sinh năm 1983 Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long * Bị đơn: Anh Đào Minh D, sinh năm 1980 Nơi cư trú: ấp C, xã D, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Trần Ngọc D và Đào Minh D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Trần Ngọc D và anh Đào Minh D tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: chị Trần Ngọc D và anh Đào Minh D cùng thống nhất trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ phải thu và nợ phải trả: chị Trần Ngọc D và anh Đào Minh D cùng thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Ngọc D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010600 ngày 03/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, nên chị Trần Ngọc D được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Phƣơng |