- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST- HNGĐ | Quan Hoá, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018, gữa:
Nguyên đơn: Hà Thị D – sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: bản C, xã T, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: bản N, xã TS, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Phạm Tuấn M – sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT: bản C, xã T, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Hà Thị D – sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: bản C, xã T, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: bản N, xã TS, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Phạm Tuấn M – sinh năm 1996; Nơi ĐKHKTT: bản C, xã T, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
*Về con cái: Nguyên đơn Hà Thị D và bị đơn Phạm Tuấn M thống nhất thỏa thuận như sau: Vợ chồng có 02 con chung, tên các cháu là Phạm Thị Châm A – sinh ngày 23/8/2009 và cháu Phạm Như Q – sinh ngày 31/8/2012 , hiện nay các cháu Châm A, Như đang ở với anh M. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của các con là muốn được ở với bố. Nguyên đơn Hà Thị D và bị đơn Phạm Tuấn M thỏa thuận thống nhất giao các cháu Phạm Thị Châm A và Phạm Như Q cho bị đơn Phạm Tuấn M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 02/2018 cho đến khi các cháu Châm A, Như Q đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi); nguyên đơn Hà Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các cháu Phạm Thị Châm A và Phạm Như Q không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên được quyền làm đơn xin thay đổi nuôi chung.
*Về tài sản và công nợ: Nguyên đơn Hà Thị D và bị đơn Phạm Tuấn M thỏa thuận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề này.
*Về án phí : Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn Hà Thị D và bị đơn Phạm Tuấn M như sau:
Nguyên đơn Hà Thị D tự nguyện nhận nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền này được trừ vµo sè tiền mà nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn Hà Thị D được nhận lại số tiền 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/ 0004161 ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện QH; - Chi cục THADS huyện QH; - Ban tư pháp xã T huyện QH, tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu Hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Sỹ Hỷ |