- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Đức H ly hôn chị Đỗ Thị Ánh T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ kiện hôn nhân và gia đình thụ lý số 15/2018/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2018, về việc kiện xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Đức H, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST - HNGĐ | X, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn anh Bùi Đức H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ kiện hôn nhân và gia đình thụ lý số 15/2018/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2018, về việc kiện xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Đức H, sinh năm 1985. Bị đơn:
Chị Đỗ Thị Ánh T, sinh năm 1986.
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn P, xã P, huyện X, Thành phố Hà Nội. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn anh Bùi Đức H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này.
- Trả lại anh Bùi Đức H 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện X theo Biên lai thu tiền số 0004941 ngày 23/01/2018. 3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN Thẩm phán (đã ký) Phùng Văn Phong |