- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị T và anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Huyền T, sinh năm: 1990 và anh Phạm Duy Q, sinh năm: 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2017/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Huyền T, sinh năm: 1990.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Cụm 2, khu vực 5, thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là số 01, đường Xã Rai, tổ dân phố 5, thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế); Nơi tạm trú: Thôn 4, xã Vinh Mỹ, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Phạm Duy Q, sinh năm: 1983.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Cụm 2, khu vực 5, thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là số 01, đường Xã Rai, tổ dân phố 5, thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Huyền T, sinh năm: 1990 và anh Phạm Duy Q, sinh năm: 1983.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Mai Thị Huyền Trang và anh Phạm Duy Quyết đã thoả thuận với nhau là giao cháu Phạm Văn Tâm, sinh ngày 28/11/2012 cho anh Phạm Duy Quyết tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc đến khi cháu Tâm đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đã thoả thuận với nhau là chị Mai Thị Huyền Trang không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị Huyền Trang có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Mai Thị Huyền Trang và anh Phạm Duy Quyết tự thoả thuận với nhau và không yêu cầu Toà án giải quyết về phân chia tài sản chung.
- Về các khoản nợ chung: Chị Mai Thị Huyền Trang và anh Phạm Duy Quyết tự thoả thuận với nhau và không yêu cầu Toà án giải quyết về các khoản nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mai Thị Huyền Trang tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Huyền Trang đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2011/000627 ngày 11/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay chị Mai Thị Huyền Trang được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND thị trấn Khe Tre; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Trình |