- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Hoàng H và chị Trương Thị Ngọc K. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Hà, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 107/2017/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2017 giữa: anh Lê Hoàng H, sinh năm 1982, trú tại phố N, thị trấn Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh và chị Trương Thị Ngọc K, sinh năm 1989, trú tại tiểu khu 19, thị trấn H, huyện M, tỉnh S. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 04 Điều 397 Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 02 Điều 149 Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/12/2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Hoàng H và chị Trương Thị Ngọc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: hai đương sự thống nhất giao con chung Lê Nhật M (sinh ngày 09/6/2012) cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. 2.2. Về tài sản chung và khoản nợ chung: hai đương sự thống nhất tự thoả thuận giải quyết với nhau, không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về lệ phí: hai đương sự thống nhất để anh H nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí vào Ngân sách Nhà nước. Anh H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002693 ngày 18/12/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hải Hà. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:
| - Các đương sự; - UBND TT, Hải Hà; - VKSND huyện Hải Hà (02 bản); - TAND tỉnh Quảng Ninh; - THADS huyện Hải Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thúy Chính |