vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn H. 2.

VKSND huyện Giang Thành; TAND tỉnh Kiên Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIANG THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-HNGĐGiang Thành, ngày 06 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp N, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng S. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Địa chỉ: Tòa nhà X, Bán đảo L, đường H, quện M, TP.Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Huỳnh T, chức vụ: Giám đốc phòng Giao dịch huyện G, tỉnh Kiên Giang, theo giấy ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS, ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ngân hàng S. Người được ủy quyền: Ông Phan Thanh Tuấn T – Chức vụ: Phó giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng S huyện G theo giấy ủy quyền số 223/QĐ-PGD, ngày 28/11/2016. Địa chỉ: ấp K, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nH sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị T và anh H và nguyện vọng cháu Lê Trần Khánh Duy cụ thể như sau: Giao cháu Lê Trần Khánh D, sinh ngày 18/11/2000, giới tính: Nam cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện chị Trần Thị T không yêu cầu anh Lê Văn H cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Văn H được bảo đảm quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn H đã tự nguyện thỏa về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị T và anh H về xử lý nợ chung như sau: Chị T nhận thực hiện thanh toán khoản nợ chung là 42.000.000 đồng và lãi phát sinh theo sổ vay vốn có mã KH:5800166963 do chị Trần Thị T đứng tên cho Ngân hàng S (phòng giao dịch huyện G– chi nhánh Kiên Giang). Anh H nhận thực hiện thanh toán khoản nợ chung là 42.000.000 đồng và lãi phát sinh theo sổ vay vốn có mã KH:7063613783 do anh Lê Văn H đứng tên cho Ngân hàng S (phòng giao dịch huyện G - chi nhánh Kiên Giang). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng S thông qua người đại diện theo ủy quyền là ông Phan Thanh Tuấn T hoàn toàn thống nhất theo sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn về xử lý nợ chung khi ly hôn. Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn chị Trần Thị T nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004612 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, ngày 22/11/2017. Nay chị Trần Thị T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ