vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và Nguyễn Thị Kiều L. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Cai Lậy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và Nguyễn Thị Kiều L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 10 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 470/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ:Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp M, xã Mỹ L, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và Nguyễn Thị Kiều L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Tiếp tục giao cháu Trần Nguyễn Kiều M, sinh ngày 09/10/2013 cho chị Nguyễn Thị Kiều L trực tiếp nuôi, anh Trần Văn Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng, thực hiện kể từ ngày ra quyết định cho đến khi cháu Trần Nguyễn Kiều M thành niên và lao động được. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Kiều L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Văn Đ chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi tính theo mức lãi suất do pháp luật quy định về chậm thực hiện nghĩa vụ tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Anh Trần Văn Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Án phí: Anh Trần Văn Đ phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng. Chị Nguyễn Thị Kiều L phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, anh Trần Văn Đ tự nguyện chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm cho chị Nguyễn Thị Kiều L nên anh Trần Văn Đ phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, anh Trần Văn Đ đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 15037 ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như thi hành xong phần án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ