vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Phi H và chị Nguyễn Thị Thu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trương Phi H và chị Nguyễn Thị Thu T thừa nhận có 01 con chung Trương Nữ Ngân H, sinh ngày 30/10/2016 và thỏa thuận giao con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mổi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH giữa NĐ Trương Phi H-BĐ Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Phi H và chị Nguyễn Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-HNGĐBố Trạch, ngày 10 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2017/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trương Phi H; sinh năm 1985

Địa chỉ: Tiểu khu X, Thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T; sinh năm 1989

Địa chỉ: Tiểu khu Y, Thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Phi H và chị Nguyễn Thị Thu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trương Phi H và chị Nguyễn Thị Thu T thừa nhận có 01 con chung Trương Nữ Ngân H, sinh ngày 30/10/2016 và thỏa thuận giao con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mổi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 01/2018 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Phi H và chị Nguyễn Thị Thu T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án; Anh Trương Phi H và chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện thỏa thuận để anh H nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và anh Hùng phải chịu nộp số tiền 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Số tiền án phí anh H phải nộp được khấu trừ từ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017-0002678 ngày 15/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Anh H đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ