- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Tiến Dũng và Dương Thị Việt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Tiến D và chị Dương Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẠCH THÔNG TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Bạch Thông, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lý Tiến D - sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện B, tỉnh B. 2. Bị đơn: Chị Dƣơng Thị V - sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Tiến D và chị Dương Thị V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Tiến D và chị Dương Thị V thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lý Tiến D và chị Dương Thị V xác nhận có 02 con chung là Lý Quang H sinh ngày 04/9/2004 và Lý Thị Ngọc B sinh ngày 30/4/2007. Khi ly hôn hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung Lý Quang H sinh ngày 04/9/2004 cho anh Lý Tiến D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao con chung Lý Thị Ngọc B sinh ngày 30/4/2007 cho chị Dương Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Anh D và chị V có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.3.Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về nợ chung: Hai bên đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Áp dụng Điều 147/ BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lý Tiến D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000 đ ((Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 08818 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. Hoàn lại cho anh D số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị V không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đàm Thị Minh Hƣờng |