vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 26/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trần Văn D.

Tuyên bố: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989 có nơi cư trú cuối cùng ở ấp CL, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn D phải chịu 300.000 đồng, anh đã dự nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0010014 ngày 05/6/2018. Sau khi đối trừ anh D đã nộp đủ tiền lệ p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh Trần Văn D yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị N mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trần Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 26 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đặng Quốc Trạng.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Trúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên họp: Ông Dương Tấn Viễn - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 11 năm 2018, tạitrụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Maumở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 158/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2018 về việc yêu cầu tuyên bố mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2018/QĐST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:Anh Trần Văn D, sinh năm 1983; nơi cư trú: Ấp CL, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989; nơi cư trú cuối cùng: Ấp CL, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Nội dung đơn yêu cầu và lời trình bày tại phiên họp của anh Trần Văn D, thể hiện: Anh Trần Văn D và chị Nguyễn Thị N chung sống với nhau vào năm 2006 đến năm 2014 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau, hôn nhân tự nguyện. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn đến tháng 01/2015 chị N bỏ địa phương đi, anh đã nhiều lần liên hệ gia đình bên vợ. Đồng thời, anh đã yêu cầu đến Tòa án thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú và tuyên bố mất tích, các quyết định này đã được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn không xác định được tin tức chị N hiện nay đang ở đâu. Theo đơn xin xác nhận đứng tên Trần Văn D ngày 25/11/2016 thể hiện chị N bỏ nhà đi từ tháng 01 năm 2015 cho đến nay không rõ ở đâu. Anh D yêu cầu tuyên bố chị N mất tích.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi phát biểu ý kiến đề nghị: Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trần Văn D, tuyên bố chị Nguyễn Thị N mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh D phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Anh Trần Văn D có đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989 có nơi cư trú cuối cùng ấp CL, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 27, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu tuyên bố mất tích: Sau khi chị N bỏ nhà đi vào tháng 1 năm 2015, anh D đã nhiều lần liên hệ gia đình bên vợ, yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Nguyễn Thị N, được Tòa án chấp nhận và anh đã thực hiện công bố theo đúng quy định tại Điều 384 và Điều 385 của Bộ luật tố tụng dân sự. Theo biên bản xác minh ngày 26/6/2018, anh Nguyễn Văn B là anh ruột của chị N xác định từ khi chị bỏ nhà đi cho đến nay, chị không có liên lạc về gia đình và hiện nay gia đình cũng không biết chi N đang cư trú ở đâu. Theo biên bản xác minh ngày 09/11/2018, đại diện Công an xã TP là nơi cư trú cuối cùng của chị N xác định chị đã bỏ địa phương đi từ tháng 01/2015 cho đến nay không có trở về địa phương và cũng không có tin tức gì, hiện nay không rõ chị N ở đâu.

Chị N bỏ đi biệt tích đến nay đã hơn 02 năm nên anh D đã yêu cầu Tòa án tuyên bố chị N mất tích. Ngày 25/6/2018, Tòa án đã ban hành quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 06/QĐ-TA và thông báo này đã được công bố theo đúng quy định tại Điều 384 và Điều 385 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nhưng đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên ngày 18/7/2018 cho đến ngày mở phiên họp mà không có tin tức xác thực về việc chị N còn sống hoặc đã chết.

Do vậy, việc đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát và yêu cầu của anh D tuyên bố chị N mất tích là có căn cứ và đúng với quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự và Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh D phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 27, 35, 39, 370, 371, 372, 387, 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

- Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trần Văn D.

Tuyên bố: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989 có nơi cư trú cuối cùng ở ấp CL, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau mất tích.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn D phải chịu 300.000 đồng, anh đã dự nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0010014 ngày 05/6/2018. Sau khi đối trừ anh D đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Anh Trần Văn D có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, chị Nguyễn Thị N có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định này được niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA

Cỡ chữ