vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đào Văn C, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn Y, xã L, huyện V, tỉnh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Văn C - Phùng Mạnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST - DSVĩnh Tường, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2017/TLST - DS ngày 20 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đào Văn C, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Thôn Y, xã L, huyện V, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Phùng Mạnh T, sinh năm 1983;

Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1983;

Đều có địa chỉ: Khu 3, xã S, huyện V, tỉnh Vĩnh P.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 02/02/2018 anh Phùng Mạnh T, chị Nguyễn Thị Th còn nợ anh Đào Văn C tổng số tiền là 422.823.000 đồng.

Anh Phùng Mạnh T, chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả nợ cho anh Đào Văn C tổng số tiền là: 422.823.000 đồng. Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 30/5/2018: Anh Phùng Mạnh T, chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho anh Đào Văn C số tiền là 50.000.000đồng;

- Ngày 30/8/2018: Anh Phùng Mạnh T, chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho anh Đào Văn C số tiền là 50.000.000đồng;

- Ngày 30/12/2018: Anh Phùng Mạnh T, chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho anh Đào Văn C số tiền là 50.000.000đồng;

- Ngày 30/4/2019: Anh Phùng Mạnh T, chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho anh Đào Văn C số tiền là 50.000.000đồng;

- Ngày 30/8/2019: Anh Phùng Mạnh T, chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho anh Đào Văn C số tiền là 50.000.000đồng;

- Ngày 30/9/2019: Anh Phùng Mạnh T, chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho anh Đào Văn C số tiền là 50.000.000đồng;

- Ngày 30/12/2019: Anh Phùng Mạnh T, chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho anh Đào Văn C số tiền là 122.823.000đồng.

Nếu anh Phùng Mạnh T, chị Nguyễn Thị Thvi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì anh T, chị Th phải trả toàn bộ số tiền nợ còn lại cho anh Đào Văn C và anh C có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền nợ của tất cả các kỳ còn lại chưa thanh toán khi vi phạm thỏa thuận theo quy định của pháp luật. Đến hạn thanh toán nếu anh T, chị Th không thanh toán trả anh C khoản tiền trên theo thỏa thuận thì hàng tháng anh T, chị Th còn phải trả lãi đối với toàn bộ số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Anh Phùng Mạnh T, chị Nguyễn Thị Th phải chịu 10.456.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Đào Văn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả anh C 10.450.000đ (Mười triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003711 ngày 20 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ