- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST- DS ngày 13/8/2018về việc: “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”giữa:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-DS | Tam Điệp, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48,157, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 03/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Xét thấy:
- Ngày 29/11/2018 nguyên đơn đã có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện. Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là tự nguyện và thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về chi phí tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định là 6.461.000 đồng. Số tiền xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.461.000 đồng. Căn cứ khoản 4 Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST- DS ngày 13/8/2018về việc: “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”giữa:
- Nguyên đơn:
+ Anh Phan Hùng D, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số nhà A, ngõ B, phố K, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Nơi làm việc: Ban Chỉ huy quân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
+ Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số nhà A, ngõ B, phố K, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Nơi làm việc: Phòng Hậu Cần, bộ tham mưu, quân đoàn A, tổ C, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Kim D: Anh Phan Hùng D, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số nhà A, ngõ B, phố K, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. (Văn bản ủy quyền ngày 19/6/2018).
- Bị đơn:
+ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963.
+ Bà Đỗ Thị Thanh X (tên gọi khác Đỗ Thị X), sinh năm 1968.
Cũng địa chỉ: Số nhà 5, ngõ B, đường Q, tổ C, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đỗ Thị Thanh X (tên gọi khác Đỗ Thị X): Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: Số nhà 5, ngõ B, đường Q, tổ C, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.(Văn bản ủy quyền ngày 24/8/2018).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ: Tổ B, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Đức Đ – chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
+ Anh Đỗ Huy T, sinh năm 1981.
+ Chị Ngô Thị N, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: Số nhà 7, ngõ B, đường Q, tổ C, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Ngô Thị N: Anh Đỗ Huy T, sinh năm 1981; địa chỉ: Số nhà 7, ngõ B, đường Q, tổ C, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.(Văn bản ủy quyền ngày 25/9/2018).
+ Anh Lê Toàn T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số nhà 9, ngõ B, đường Q, tổ C, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
+ Ông Lê Văn M, sinh năm 1961.
+ Bà Trần Thị K, sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ: Số nhà 11, ngõ B, đường Q, tổ C, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Về chi phí tố tụng: Anh Phan Hùng D và chị Nguyễn Thị Kim D phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.461.000 đồng (Sáu triệu, bốn trăm sáu mươi mốt nghìn đồng). Đối trừ số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nguyên đơn đã nộp thì anh Phan Hùng D và chị Nguyễn Thị Kim D đã nộp đủ chi phí tố tụng.
- Về tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho anh Phan Hùng D, chị Nguyễn Thị Kim D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0001302 ngày 13/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP.Tam Điệp; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP.Tam Điệp; - Lưu Tòa án TP. Tam Điệp; - Lưuhồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |