vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Sùng A D (tên khác là Sùng A D1)– SN 1991; Cư trú ta ̣i: thôn P, xã T, huyê ̣n TC, tỉnh Điện Biên.

Diê ̣n tich đất tranh chấp đã được UBND huyê ̣n TC cấp giấy chứ ng nhâ ̣n ́ quyền sử du ̣ng đất cho hô ̣ Chang A C và Giàng Thị S , mô ̣t phần diê ̣n tich đất Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Sùng A D- Chang A C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Sùng A D (tên khác là Sùng A D1)– SN 1991; Cư trú ta ̣i: thôn P, xã T, huyê ̣n TC, tỉnh Điện Biên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DSTủa Chùa, ngày 30 tháng 08 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦ A CHÙ A- TỈNH ĐIỆN BIÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trương Anh Tuấn

Các hội thẩm nhân dân: bà Lò Thị Dậu và ông Lò Văn Vớn

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST-DS ngày 10 tháng01 năm 2018

XÉT THẤY:

Do vu ̣ án có tinh chất phứ c ta ̣p nên Tòa án đã quy ết định gia hạn thời hạn

́ chuẩn bị xét xử theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 203 của BLTTDS. Tại phiên tòa mở ngày 08/8/2018 Hội đồng xét xử quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a theo khoản 1 điều 227 và điều 233, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Sùng A D (tên khác là Sùng A D1)– SN 1991; Cư trú ta ̣i: thôn P, xã T, huyê ̣n TC, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Chang A C – SN 1986; Cư trú ta ̣i : thôn P, xã T, huyê ̣n TC, tỉnh Điện Biên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + bà Thào Thị K (tên khác là Thào Thi ̣ K 1)- SN 1959; Cư trú ta ̣i: thôn P, xã T, huyê ̣n TC, tỉnh Điện Biên. + chị Giàng Thị S – SN 1988; Cư trú ta ̣i: thôn P, xã T, huyê ̣n TC, tỉnh Điện Biên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Các đương sự thỏa thuận nhất trí : Thử a đất tranh chấp có diện tích 239,6m2 tại thôn P, xã T, huyê ̣n TC do anh Chang A C và chị Giàng Thị S có quyền sử dụng.

Diê ̣n tich đất tranh chấp đã được UBND huyê ̣n TC cấp giấy chứ ng nhâ ̣n

́ quyền sử du ̣ng đất cho hô ̣ Chang A C và Giàng Thị S , mô ̣t phần diê ̣n tich đất

́ tranh chấp nằm trong thử a số 156, phần còn lại thuô ̣c thử a 171 (cùng trong tờ bản đồ số 108, xã T). Có tứ cận: phía Bắc giáp diê ̣n tich còn la ̣i của thử a đất số

́ 156 (đất cấp cho hô ̣ Chang A C và Giàng Thị S) có chiều dài 21,6m; phía Tây giáp đường dân sinh có chiều dài 13,4m; phía Đông giáp thử a số 170 tờ bản đồ số 108 (đất cấp cho bà Thào Thị K) có chiều dài 9,0m; phía Nam giáp đường liên thôn có chiều dài 21,0m. 2.2. Bị đơn Chang A C có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Sùng A D số tiền 7.000.000đ (bẩy triê ̣u đồng).

Kể từ ngày có quyết đi ̣nh thi hành án mà bị đơn không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thi hành án theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự. 2.3. Về chi phi xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ : Nguyên đơn chi ̣u toàn bô ̣ số tiền chi

́ phí xem xét thẩm định tại chỗ 600.000đ; nguyên đơn đa nô ̣̃ p đủ. 2.4. Về án phi: Nguyên đơn đa đượ̃

c miễn nô ̣p tiền tạm ứng án phí; Nguyên đơn,

́ bị đơn là dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ , khoản 1 điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ