vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thái Hòa, tỉnh Nghệ An Tuyên án 02/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị N – Sinh năm:1954 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà A, tổ A, khu P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

VKSND thị xã Thái Hòa TAND tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận giữa bà Đỗ Thị N và anh Nguyễn Trịnh K, chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị N – Sinh năm:1954 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà A, tổ A, khu P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2018/QĐST-DSThái Hòa, ngày 02 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 26; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:25/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị N – Sinh năm:1954 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà A, tổ A, khu P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Bùi Trung T, sinh năm: 1975 Nơi ĐKHKTT: Khối A, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An Chỗ ở hiện nay: Số nhà A, C2 khu chung cư Đ, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Trịnh K, sinh năm: 1964, chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1970 Đều trú tại: Xóm Đ, xã Đ, thị xã T, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Trịnh K và chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán hợp đồng vay tài sản cho bà Đỗ Thị N với số tiền nợ gốc là 120.000.000đ ( một trăm hai mươi triệu đồng) và tiền nợ lãi là 17.440.000đ ( Mười bảy triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn đồng). Tổng số nợ gốc và lãi là: 137.440.000đ ( một trăm ba mươi bảy triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Trịnh K và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí DSST với số tiền là: 3.436.000đ ( Ba triệu, bốn trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Bà Đỗ Thị N được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo số 532/TB-TA ngày 05/12/2017 của Tòa án nhân dân thị xã Thái Hòa. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 - BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ