vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Tuyên án 02/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966; địa chỉ thường trú: Tổ 5, khu phố 5, phường H,thành phố M, tỉnh Bình Dương; Tạm trú: Tổ 5, khu phố K, phường T, thị xã U, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thanh V, sinh năm 1980; địa chỉ: 30/2, tổ 2, khu phố Y, phường T, thị xã U, tỉnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DSTân Uyên, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 310/2017/TLST-DS, ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966; địa chỉ thường trú: Tổ 5, khu phố 5, phường H,thành phố M, tỉnh Bình Dương; Tạm trú: Tổ 5, khu phố K, phường T, thị xã U, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thanh V, sinh năm 1980; địa chỉ: 30/2, tổ 2, khu phố Y, phường T, thị xã U, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; địa chỉ: Tổ 4, khu phố S, phường G, thị xã U, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền còn nợ là 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng, mỗi tháng bà H trả cho bà T 1.000.000 đồng, kỳ thanh toán nợ đầu tiên vào ngày 01/02/2018 cho đến khi thanh toán hết số nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thị T là người khuyết tật nên được miễn án phí đối với phần án phí bà T phải chịu theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị T về việc chịu án phí đối với phần án phí bà Nguyễn Thị H phải chịu, với số tiền án phí là 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đuợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ