vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị N, sinh năm 1986, trú tại tổ X, phường T, thành phố TN. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1993, trú tại tổ S, phường P, thành phố TN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2018/QĐST-DSTN, ngày 15 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 26, 147, khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463,Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày04 tháng01năm 2018 về việc các đương sự thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số129/2017/TLST-DS ngà y06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả Thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị N, sinh năm 1986, trú tại tổ X, phường T, thành phố TN.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1993, trú tại tổ S, phường P, thành phố TN.

2. Sự thoả Thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Minh T có trách nhiệm trả cho chị Dương Thị N số tiền nợ gốc 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng chẵn) theo hợp đồng vay tiền đề ngày 23/5/2016.

Đối với số tiền lãi: Hai bên đương sự thỏa Thuận, chị T phải trả cho chị N 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn) tiền lãi xuất.

Nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị T không tự nguyện thi hành số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Hai bên thỏa Tận chị T chịu 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi năm ngàn đồng) án phí theo quy định pháp luật. Hoàn trả chị N số tiền dự phí đã nộp 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (Biên lai thu số 0005687 ngày 06/11/2017) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ