vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 15/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1968 Trú tại: SN66, Tổ 13, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị T - Nguyễn Văn K, Nguyên Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÒA BÌNH
Số: 02/2018/QĐST- DS
Hòa Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2017/TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1968

Trú tại: SN66, Tổ 13, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1982

Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986

Cùng ĐKHKTT: Tổ 21, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

Chỗ ở hiện nay: SN 270, Tổ 7, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán trả cho chị Trần Thị T số tiền nợ gốc là 312.000.000 đồng, số tiền lãi là 10.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền phải thanh toán là 322.000.000 đồng ( Ba trăm hai mươi hai triệu đồng ).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh K và chị H chưa thi hành xong thì còn phải chịu khoản tiền lãi xuất theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.050.000 đồng ( Tám triệu không trăm năm mươi nghìn đồng ). Chị Trần Thị T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.000.000 đồng ( Tám triệu đồng ) theo biên lai thu tiền số 0003363 ngày 20/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ