vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 06/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1987 Địa chỉ: xã Đông Phú, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Lê Thị H khởi kiện yêu cầu bà Dương Thị C thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DSĐông Sơn, ngày 06 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1987

Địa chỉ: xã Đông Phú, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Dương Thị C, sinh năm: 1967

Nơi cư trú: xã Đông Nam, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về tiền nợ: Chị Lê Thị H và bà Dương Thị C thống nhất thỏa thuận:

Tính đến ngày 11/7/2018 bà Dương Thị C còn nợ của chị Lê Thị H số tiền gốc là 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là: 9.380.000đ (chín triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).

Tổng cộng là: 159.380.000đ (một trăm năm mươi chín triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).

+ Về thời hạn thanh toán: Số tiền: 159.380.000đ được hai bên thống nhất chia kỳ thanh toán cụ thể như sau:

- Lần 1: Bà C phải thanh toán cho chị H số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 28/02/2019.

- Lần 2: Bà C phải thanh toán cho chị H số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 30/7/2019.

- Lần 3: Bà C phải thanh toán cho chị H số tiền còn lại là 59.380.000đ (năm mươi chín triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) vào ngày 30/12/2019.

+ Về án phí: Chị Lê Thị H và bà Dương Thị C thống nhất thỏa thuận: Bà C phải chịu 3.985.000đ (ba triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

Chị Lê Thị H được nhận lại 3.985.000đ (ba triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001651 ngày 16 tháng 7 năm 2018.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ