- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Nguyễn Văn H, chị Hồ Thị Thái V đòi nợ anh Trần Văn Ng, chị Hồ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2018/TLST-DS, ngày 14 tháng 12 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1972.
Chị Hồ Thị Thái V, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn 2, xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Đồng bị đơn: Anh Trần Văn Ng và chị Hồ Thị H
Địa chỉ: Thôn 7, xã QM, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Văn Ng và chị Hồ Thị H thống nhất trả nợ cho anh Nguyễn Văn H và chị Hồ Thị Thái V số tiền nợ gốc là: 320.000.000đ (Ba trăm hai triệu đồng).
Về án phí: Anh Trần Văn Ng và chị Hồ Thị H thỏa thuận chịu 8.000.000đ (Tám triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn H và chị Hồ Thị Thái V số tiền 9.626.000đ (Chín triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh H, chị V đã nạp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số 0001863, ngày 13/12/2018.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS Q. Lưu; - THADS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) PHAN THỊ ĐÓA |