vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm: 1957 Trú tại: Khối 5, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 02/2018/QĐST-DS
Phước Sơn, ngày 30 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm: 1957

Trú tại: Khối 5, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.

- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1954

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương H1 (chồng bà H), (Văn bản ủy quyền ngày 30/12/2017);

Cùng trú tại: Khối 7, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị H đồng ý trả số tiền 825.000.000đ (Tám trăm hai mươi lăm triệu đồng) đã mượn trước đây cho bà Nguyễn Thị K. Về thời gian và phương thức trả nợ sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn quyết định.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị K có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị H không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bà Trần Thị H phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt nam công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Án phí dân sự sơ thẩm là: 18.375.000đ (Mười tám triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, bà Trần Thị H đồng ý nộp.

Đối với số tiền tạm ứng án phí 20.625.000đ (Hai mươi triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 002005 ngày 10/4/2014 bà Nguyễn Thị K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, bà Nguyễn Thị K đã nhận lại số tiền tạm ứng án phí theo Quyết định Thi hành án chủ động số 82/QĐ-CCTHADS ngày 21/5/2014, theo công văn số 15/CV-CCTHADS ngày 27/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam, nên không đề cập đến.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ